đắc thất
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự được và mất, thành công và thất bại: "đắc thất" chỉ một cặp khái niệm đối lập trong cuộc sống, bao gồm cả điều đạt được (đắc) và điều mất mát (thất), thường dùng để nói về những biến động trong sự nghiệp, cuộc đời hoặc trong một tình huống cụ thể.
- Kết quả của một hành động, công việc: "đắc thất" cũng có thể ám chỉ tổng thể kết quả, bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực, của một quyết định hoặc nỗ lực nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Việc đầu tư này cần cân nhắc kỹ lưỡng về đắc thất trước khi quyết định. (Cần xem xét cả lợi ích và rủi ro khi đầu tư.)
- Trong cuộc sống, ai cũng phải trải qua nhiều đắc thất. (Mọi người đều gặp cả thành công và thất bại.)
- Ông ấy bình thản trước mọi đắc thất, không quá vui mừng khi thắng cũng không quá buồn bã khi thua. (Ông ấy giữ thái độ điềm tĩnh trước mọi biến động.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đắc thất thường tình": sự được và mất là chuyện bình thường trong cuộc sống.
- Đắc thất thường tình, đừng quá bận lòng. (Được và mất là lẽ thường, đừng quá lo lắng.)
"luận đắc thất": bàn luận, đánh giá về những điều được và mất.
- Họ họp lại để luận đắc thất của dự án vừa qua. (Họ thảo luận về thành công và thất bại của dự án.)
Biến thể và từ gần giống
Đắc (động từ): đạt được, giành được.
- Anh ấy đắc giải trong cuộc thi. (Anh ấy giành được giải thưởng.)
Thất (động từ): mất, thua, không đạt được.
- Đội bóng thất trận. (Đội bóng thua trận.)
Thành bại (danh từ): thành công và thất bại — gần nghĩa với "đắc thất".
- Thành bại tại nhân. (Thành công hay thất bại đều do con người.)
Từ đồng nghĩa
- Được mất: sự có được và mất đi.
- Chuyện được mất là điều khó tránh khỏi.
- Lợi hại: lợi ích và tác hại.
- Cần phân tích lợi hại trước khi hành động.
- Hơn thiệt: hơn và kém, lợi và hại.
- Tranh luận hơn thiệt chỉ thêm mệt mỏi.
Thành ngữ liên quan
- Đắc thất thường tình: sự được và mất là lẽ thường tình trong cuộc sống.
- Hãy coi đắc thất thường tình để sống thanh thản.